Theo Qui hoạch Điện VII - PDP8, cơ cấu nguồn và qui mô công suất Điện VN
Theo Quyết định số 500/QĐ-TTg của TTCP Quy hoạch phát triển Điện lực quốc gia thời kỳ 2021 – 2030 > 2050 (Quy hoạch điện VIII PDP8) thì cơ cấu nguồn điện VN sẽ có nhiều thay đổi theo hướng ưu tiên phát triển “Năng lượng Tái tạo, Năng lượng sạch; Giảm và bỏ hẳn Nhiệt Điện Than”.

I. Từ 202-2030 - Cơ cấu Nguồn & Qui mô công suất Điện ~ 150,5GW
Tổng công suất các Nhà máy Điện phục vụ nhu cầu trong nước 150.489MW.
1. Nhiệt Điện – Thermal Power:
– Nhiệt điện Than 30.127 MW ~ 20,0% – tổng Công suất Nguồn Điện;
– Nhiệt điện Khí LNG 22.400 MW ~ 14,9%;
– Nhiệt điện Khí trong nước 14.930 MW ~ 9,9%;
2. Thủy Điện – Hydro Power:
– Thủy điện 29.346 MW ~ 19,5%;
– Thủy điện tích năng 2.400 MW ~ 1,6%;
3. Điện tái tạo – Renewable Energies:
– Điện gió trên bờ 21.880 MW ~ 14,5%;
– Điện gió ngoài khơi 6.000 MW ~ 4,0%;
– Điện mặt trời 12.836 MW ~ 8,5% (FarmSolar 10.236 MW + 2.600 MW; RooftopSolar tự sản, tự tiêu);
– Điện sinh khối, điện rác 2.270 MW ~ 1,5%;
4. Nhập khẩu và nguồn Điện khác:
– Nhập khẩu điện 5.000 MW ~ 3,3% (~ 5GW – 8GW);
– Lưu trữ, Linh hoạt 300 MW ~ 0,2%;
– Thu hồi Nhiệt dư phát Điện 2.700 MW ~ 1,8%;
II. Tầm nhìn đến 2050 ~ Công suất nguồn Điện VN 490,5GW - 573,1GW
1. Điện tái tạo – Renewable Energies
– Điện mặt trời 168.594 – 189.294 MW (33,0 – 34,4%);
– Điện gió ngoài khơi 70.000 – 91.500 MW (14,3 – 16%);
– Điện gió trên bờ 60.050 – 77.050 MW (12,2 – 13,4%);
– Thủy điện 36.016 MW (6,3 – 7,3%);
– Điện sinh khối, điện rác 6.015 MW (1,0 – 1,2%);
2. Nhiệt điện – Thermal Power:
– Nhiệt điện Than 0 MW (0%);
– Nhiệt điện Sinh khối và Amoniac 25.632 – 32.432 MW (4,5 – 6,6%);
– Nhiệt điện khí trong nước và chuyển sử dụng LNG 7.900 MW (1,4 – 1,6%);
– Nhiệt điện khí trong nước chuyển chạy hoàn toàn bằng Hydrogen 7.030 MW (1,2 – 1,4%);
– Nhiệt điện LNG đốt kèm Hydrogen 4.500 – 9.000 MW (0,8 – 1,8%);
– Nhiệt điện LNG chuyển chạy hoàn toàn bằng Hydrogen 16.400 – 20.900 MW (3,3 – 3,6%);
3. Nguồn điện khác:
– Nhập khẩu điện 11.042 MW (1,9 – 2,3%);
– Điện Linh hoạt 30.900 – 46.200 MW (6,3 – 8,1%);
– Thu hồi Nhiệt dư phát Điện 4.500 MW (0,8 – 0,9%);
– Điện lưu trữ 30.650 – 45.550 MW (6,2 – 7,9%);



