Giải pháp nào xử lý Khí thải hiệu quả cho các nhà máy Nhiệt Điện Than nhằm đáp ứng Quy chuẩn Kỹ thuật về Khí thải Công nghiệp mới QCVN 19:2024/BTNMT sau 2031? Việc nâng cấp – cải tạo – lắp mới các hệ thống Xử lý Khí thải – Flue Gas Emission cho các Nhà máy Nhiệt điện Than như: Hệ thống Lọc Bụi tĩnh điện ESP, hệ thống FGD Khử SO2, Hệ thống SCR khử NOx liệu có là Giải pháp hiệu quả?
Giải pháp Xử lý Khí thải các Nhà máy Nhiệt Điện Than nhằm đáp ứng mục tiêu Môi trường & An ninh Năng lượng?
Hiện VN có hơn ~32 Nhà máy Nhiệt điện Than đang vận hành (27.6 GW/80.55 GW) áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khí thải Công nghiệp cũ đến hết ngày 31/12/2031. Do vậy, giải pháp nào cho các nhà máy này nhằm đáp ứng Quy chuẩn mới sau 2031? Việc nâng cấp – cải tạo – lắp mới các hệ thống Xử lý Khí thải – Flue Gas Emission cho các Nhà máy Nhiệt điện Than như: Hệ thống Lọc Bụi tĩnh điện ESP-Electrostatic Precipitator, hệ thống FGD-Flue Gas Desulfurization Khử SO2, Hệ thống SCR-Selective Catalytic Reduction khử NOx liệu có là giải pháp hiệu quả?
Theo EVN, tỷ trọng huy động (Sản lượng kWh) các loại hình nguồn điện toàn hệ thống trong 6 tháng đầu năm 2024 như sau: Thuỷ điện Hydro Power~18.9%, Nhiệt điện Than Coal Power~56.9%, Nhiệt điện Khí Gas Power~8.6%, Điện Tái tạo (Solar & Wind) Renewable Power~13.7%, Điện nhập khẩu ~1.7%. Nhiệt Điện Than vẫn chiếm tỉ trọng huy động công suất cao nhất và có cơ cấu lớn nhất (~34.2%) trong Hệ thống Điện quốc gia ~27.6 GW/80.55 GW.
Do đó, việc duy trì hiệu suất, giảm phát thải, vận hành tin cậy đáp ứng các mục tiêu về Kinh tế & Môi trường đối với các Nhà máy Nhiệt điện Than đang trở nên rất cần thiết. Đây là những thách thức lớn cho các Nhà máy Nhiệt Điện Than về Phát thải Công nghiệp nhằm giảm thiểu ô nhiễm/tác động đến Môi trường, Giảm phát thải ròng NetZero và đồng thời đảm bảo An ninh Năng lượng cho phát triển Kinh tế & Xã hội.
Thông tư 45/2024/TT-BTNMT: Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về Khí thải Công nghiệp - QCVN 19:2024/BTNMT
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ 01/07/2025. Các quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về Khí thải Công nghiệp (KTCN) cũ hết hiệu lực thi hành gồm:
QCVN 19:2009/BTNMT – KTCN Bụi & các chất Vô cơ;
QCVN 20:2009/BTNMT – KTCN Chất Hữu cơ;
QCVN 21:2009/BTNMT – KTCN Sản xuất Phân bón hoá học;
QCVN 22:2009/BTNMT – KTCN Nhiệt điện;
QCVN 23:2009/BTNMT – KTCN Sản xuất Xi măng;
QCVN 34:2010/BTNMT – KTCN Lọc Hoá Dầu đối với Bụi & các Chất vô cơ;
QCVN 51:2017/BTNMT – KTCN Sản xuất Thép.
Dự án Chuyển tiếp & Áp dụng mới QCVN về Khí thải Công nghiệp?
Các dự án đầu tư đang triển khai trước ngày 1/7/2025 vẫn được tiếp tục áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật cũ tương ứng cho đến 31/12/2031. Kể từ ngày 1/7/2025 (Thông tư 45 này bắt đầu hiệu lực), Dự án đầu tư mới – Mở rộng quy mô – Nâng công suất phải áp dụng quy định tại QCVN 19:2024/BTNMT.
Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về Khí thải Công nghiệp QCVN 19:2024/BTNMT đối với Nhiệt Điện – Thermal Power?
Quy định Vùng A – Vùng bảo vệ nghiêm ngặt; Vùng B – Vùng hạn chế phát thải; Vùng C – Ngoài vùng A & B. 3 Chỉ số Phát thải quan trọng của Nhà máy Nhiệt Điện Than cần cải tạo theo QCVN 19:2024/BTNMT bao gồm: SO2, NOx & Bụi mịn PM.
Thông số Ô nhiễm (mg/Nm3) – Thiết bị Phát thải Công nghiệp đối với Nhà máy Nhiệt Điện – Vùng A, B, C như sau:
1. Phát thải SO2 (mg/Nm3) Nhà máy Nhiệt điện Than:
P>1.200 MW ~ A<120, B<180, C<200;
P>300 MW-1.200 MW ~ A<120, B<220, C<250;
P<300 MW ~ A<120, B<250, C<300.
Nhà máy Nhiệt điện Khí, SO2 (mg/Nm3):
P>1.200 MW: A<50, B<60, C<70;
P~300 MW – 1.200 MW: A<50, B<70, C<80;
P<300 MW: A<50, B<80, C<90.
2. Phát thải NOx, tính theo NO2 (mg/Nm3) Nhà máy Nhiệt điện Than:
P>1.200 MW: A<120, B<180, C<200;
P~300 MW – 1.200 MW: A<120, B<220, C<250;
P<300 MW: A<120, B<250, C<300.
Phát thải NOx (mg.Nm3) Nhiệt điện Khí:
P>1.200 MW: A<50, B<70, C<90;
P~300 MW – 1.200 MW: A<50, B<90, C<110;
P<300 MW: A<70, B<120, C<150.
3. Bụi hạt (PM – mg/Nm3) đối với Nhiệt điện Than:
P>1.200 MW: A<20, B<30, C<35;
P~300 MW – 1.200 MW: A<20, B<30, C<35;
P<300 MW: A<25, B<35, C<45.
Bụi hạt (PM – mg/Nm3) đối với Nhiệt điện Khí: A<15. B<15, C<20.



